Chất xúc tiến cao su

Chất xúc tiến cao su là vật liệu được thêm vào hỗn hợp cao su để tăng tốc độ lưu hoá và cho phép quá trình này diễn ra ở một nhiệt độ thấp hơn đồng thời có hiệu suất cao hơn. Ngoài ra xúc tiến cho cao su cũng giúp vật liệu giảm khối lượng lưu huỳnh cần thiết cho quá tình lưu hoá, cải thiện cơ lý tính của cao su.

Các loại chất xúc tiến cao su

  • Chất xúc tiến cao su được phân chia thành 2 loại: Xúc tiến chính và Xúc tiến thứ cấp dựa trên vai trò của mỗi chất trong một hỗn hợp nhất định.
  • Xúc tiến họ Thiazoles và Sulfenamide đóng vai trò là xúc tiến chính nhờ các đặc tính như: An toàn, mâm lưu hoá rộng, mật độ liên kết ngang tối ưu, độ tiền lưu hoá thấp. Ví dụ: Xúc tiến MBT (M), Xúc tiến MBTS (DM), Xúc tiến CBS (Cz).
  • Các xúc tiến họ Guanidines, Thiurams, and Dithiocarbamates, v.v… được dùng làm xúc tiến thứ cấp để kích hoạt xúc tiến chính. Việc sử dụng xúc tiến thứ cấp giúp tăng tốc độ lưu hoá cho cao su nhưng bù lại sự an toàn gồm: cháy nổ, sức khoẻ.
  • Có tới hơn 150 hoá chất xúc tiến lưu hoá cao su khác nhau được biết tới trong đó có khoảng 50 chất xúc tiến được sử dụng phổ biến trong việc lưu hoá cao su.
Họ xúc tiến Chất xúc tiến Tốc độ lưu hoá
Aldehyde Amine BA, HMT Chậm
Guanidine DPG, DOTG Chậm
Thiazole MBT, MBTS, ZMBT Bán nhanh
Thiophosphate ZBDP Cực nhanh
Sulfenamides CBS, TBBS, MBS, DCBS Nhanh – Trì hoãn
Thiourea ETU, DPTU, DBTU Cực nhanh
Thiuram TMTM, TMTD, DPTT, TBzTD Cực nhanh
Dithiocarbamate ZDMC, ZDEC, ZDBC, ZBEC Cực nhanh
Xanthates ZIX Cực nhanh

Lựa chọn chất xúc tiến phù hợp cho cao su

Để chọn được xúc tiến phù hợp cho cao su cần lưu ý các điểm sau:

  • Tính hoà tan trong cao su (Độ hoà tan cao để tránh nở và cải thiện khả năng phân tán).
  • Các quá trình hoạt động và nhiệt độ mà hợp chất phải trải qua trong suốt quá trình lưu hoá.
  • Thời gian lưu hoá và lưu trữ ổn định.
  • Các yêu cầu về lưu hoá.
  • Phương pháp lưu hoá sẽ sử dụng (Tiêm, đùn, ép, hấp v.v…).
  • Nhiệt độ lưu hoá tối đa và chu kỳ lưu hoá.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ tính cao su: Độ bền kéo, độ biến dạng nén dư, khả năng lão hoá, tính kết dính …
  • Các tác dụng phụ trước và sau quá trình lưu hoá.

Làm thế nào để tính được tỷ lệ xúc tiến cao su?

Tỷ lệ xúc tiến cao su được sử dụng khi tạo hỗn hợp dựa trên công thức và kinh nghiệm của từng sản phẩm. Theo công thức, xúc tiến chính được thêm vào có tỷ lệ từ 0,5% ÷ 1,5% trong hầu hết các hợp chất cao su. Tuy nhiên với những sản phẩm có độ dày mỏng khác nhau, khối lượng xúc tiến dựa trên kinh nghiệm có thể dưới 0,3% và vượt ngưỡng 3% đối với những sản phẩm có tính khác biệt. Đối với xúc tiến thứ cấp, hàm lượng nằm trong khoảng từ 10% ÷ 40% so với xúc tiến chính.

Top 6 xúc tiến cao su được sử dụng phổ biến nhất?

1. Xúc tiến MBTS (DM).
2. Xúc tiến CBS (Cz).
3. Xúc tiến MBT (M).
4. Xúc tiến DPG (D).
5. Xúc tiến TMTM.
6. Xúc tiến TMTD.

Những xúc tiến cao su nào có giá thành hợp lý nhất?

Cho tới nay, Việt Nam chưa thể sản xuất trực tiếp xúc tiến cho ngành cao su, giá thành của các nguyên liệu tiêu hao này 100% phải nhập khẩu từ các doanh nghiệp Quốc tế. Giá cả xúc tiến phụ thuộc rất nhiều yếu tố, đặc biệt là giá dầu mỏ. Xúc tiến không chỉ phụ thuộc vào giá cả mà cần phù hợp với tính năng hoạt động. Trong ngành sản xuất cao su phổ thông, 4 loại xúc tiến rất phổ biến được sử dụng là MBTS, MBT, CBS (Cz) và TMTD hoặc TMTM. Chi phí phù hợp với tính năng làm việc.

Xúc tiến có nên lưu trữ trong kho?

Xúc tiến là hoá chất có tính bắt lửa nên thông thường cần bảo quản tại kho thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tia lửa điện. Và không nên lưu trữ quá nhiều trong kho.

Thời gian sử dụng của xúc tiến là bao lâu?

Thông thường, các họ xúc tiến có thời gian lưu trữ và kết thúc sử dụng trong thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng (Đối với hàng xuất xứ tại Đức và một số nước châu Âu). Tuy nhiên xúc tiến có thể sử dụng tiếp trong vòng 6 tháng tiếp theo kể từ ngày hết hạn nếu được bảo quản trong kho có nhiệt độ ổn định dưới 25oC.

Chọn xúc tiến phù hợp với lớp nền cao su thế nào?

Đối với mỗi loại cao su khác nhau được khuyến cáo sử dụng xúc tiến khác nhau nhằm mang lại tính chất cơ lý cao nhất cho hỗn hợp. Tuy nhiên để đơn giản hoá và tránh việc sử dụng nhiều loại dẫn tới “loạn”, chỉ cần sử dụng 4-5 xúc tiến tại mỗi cơ sở sản xuất là có thể sử dụng cho toàn bộ các lớp nền cao su chính như: Cao su chịu dầu NBR, Cao su EPDM, Cao su Neoprene, ….