Chất Phòng Lão Cao Su

Cao su sau một thời gian sử dụng dễ bị giảm cấp. Do đó, nhà sản xuất đã đưa vào một “Chất phòng lão cho cao su” nhằm tăng tính bền và hạn chế tối đa tình trạng cao su bị lão hóa. Quan tâm đến vấn đề này, Cao su Khánh Đạt tự hào là đơn vị sản xuất ra các sản phẩm cao su với tính năng và độ bền vượt trội.

Giới thiệu Chất Phòng Lão Cao Su

  • Cao su cũng như các polymer khác, đặc biệt loại cao su chứa nhiều nối đôi (bất bão hoà) như NR, NBR, SBR, BR…


  • Đây cũng là một trong những điểm nhạy cảm dễ bị tác động bởi quá trình gia công và điều kiện làm việc của sản phẩm như các yêu tố ánh sáng, nhiệt, ozone, kim loại, mỏi… Điều này làm đứt vỡ trên mạch cao su.
  • Hiện tượng Lão hoá làm cho cao su bị giảm cấp nghiêm trọng gây ra hiện tượng chảy nhão (cắt mạch) hoặc giòn hoá (cứng hơn), cụ thể các vết nứt, vết rạn, chân chim.
  • Thông thường, đo độ cứng trên bề mặt lão hoá sẽ không đúng. Tốt nhất, cần mài lại bề mặt để loại bỏ bề mặt bị lão hoá, Sau đó đo lại độ cứng cho chính xác.

Trong khi

    • Cao su Silicone kháng lão hoá tốt.
    • Cao su EPDM có chỉ số dien – (tượng trưng chỉ số nối đôi) càng thấp, khả năng kháng lão hoá tốt.

Vì vậy, Sử dụng chất phòng lão cho cao su chủ yếu là dập gốc tự do sinh ra hoặc nối các gốc tự do lại với nhau.

  • Vai trò của chất phòng lão: Dập gốc tự do sinh ra hoặc nối các mạch đứt lại với nhau
    • Kháng các tác động của các yếu tố gây lão hoá.
    • Làm chậm quá trình tác động oxy lên cao su trong điểu kiện tồn trữ.
    • Kháng quá trình xúc tác hay oxy hóa phân hủy cao su của các kim loại như Cu, Mn, Pb…
    • Cản trở quá trình hóa cứng, nứt bề mặt cao su trong điều kiện sử dụng.
  • Khi lựa chọn phòng lão phải luôn cân nhắc đến các yếu tố sau:
    • Phù hợp với loại cao su
    • Giới hạn tan trong cao su
    • Các chất phòng lão dễ bay hơi (liên quan dễ tạo bọt khí cho sản phẩm cao su)
    • Tính độc hại (liên quan đến tiêu chuẩn Reach, Rosh, FDA…)

Một số chất phòng lão thường sử dụng trong cao su

1. Phòng lão IPPD (4010NA)

  • Chất phòng lão IPPD là một chất chống oxy hóa với hiệu quả cao và đa chức năng, được sử dụng trong một loạt các ứng dụng; được áp dụng trong cao su tự nhiên, nhiều loại sản phẩm cao su tổng hợp và mủ của chúng.
  • ỨNG DỤNG: IPPD có thể được sử dụng làm lốp xe, cũng như các sản phẩm cao su khác và latex trong ngành công nghiệp cáp.

2. Phòng lão 6PPD (4020)

  • 6PPD kháng tốt các yếu tố môi trường, kháng ozone… phù hợp cao su tối màu (màu đen). Không tan trong nước; sẽ bị đen khi tiếp xúc với không khí, nhưng không ảnh hưởng đến các đặc tính của nó.
  • Do nhiệt độ nóng chảy thấp, nó nên được bảo quản ở nơi có nhiệt độ cao.
  • ỨNG DỤNG:
    • Được sử dụng cho các sản phẩm cao su với hiệu suất cao chất độc thấp và lượng dung môi chiết xuất thấp.
    • Đồng thời được sử dụng làm chất ổn định trong cao su tổng hợp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại sản phẩm cao su.

3. Phòng lão TMQ (RD) – Phòng lão nhiệt

  • Phòng lão TMQ là một chất chống oxy hoá với các đặc tính biến đổi màu và phai màu tương đối kém. Nó tạo ra khả năng bảo vệ nổi bật chống lại ảnh hưởng của nhiệt độ trong cao su thiên nhiên, cao su IR, cao su BR, cao su SBR, cao su NBR và EPDM nhưng nó ít phù hợp cho cao su CR. Tác dụng của nó được cải thiện hơn nữa khi sử dụng với Vulkanox MB2 hay ZMB2 mà đặc biệt hiệu quả trong các sản phẩm được lưu hoá bằng Thiuram với hàm lượng lưu huỳnh ít hoặc không có lưu huỳnh. Phòng lão TMQ cũng mang lại sự bảo vệ tốt chống lại các loại nhiễm độc sản phẩm cao su.
  • ỨNG DỤNG: Các ứng dụng bao gồm các sản phẩm cao su cần khả năng bền với nhiệt độ cao ví dụ: vỏ xe, băng tải, đai truyền chữ V, ống, gioăng và ống bọc nhưng cũng bao gồm cả giày dép, đế, gót giày, cao su và dây cáp, không được khuyến khích sử dụng cho các sản phẩm có màu sáng.

4. Phòng lão MB

  • Phòng lão MB có dạng bột trắng. Không mùi nhưng có vị đắng. Mật độ là 1,42.
  • Tan trong rượu, axeton, etyl axetat, ít tan trong ete dầu hỏa, CH2Cl2. Không hòa tan trong CCI4, benzen và nước.
  • Khả năng lưu trữ ổn định tốt.
  • ỨNG DỤNG:
    • Được sử dụng làm chất chống oxy hóa thứ cấp không nhuộm màu cho cao su tự nhiên, CR, SBR, NBR và EPR,…
    • Đặc biệt có tác dụng chống oxi hóa nhiệt kết hợp với ami.

5. Một số chất phòng lão cao su khác

Phòng lão BHT, SP-P, Lowinox cps, Wing Stay L: phù hợp cao su màu và Latex.