Với tấm cao su đặc, phẳng, đồng nhất, khối lượng tịnh (kg) bằng chiều dài (m) × chiều rộng (m) × chiều dày (mm) × khối lượng riêng (g/cm³). Với hàng cuộn, lấy chiều dài tấm khi trải ra. Lõi cuộn, màng bọc và pallet được cộng riêng khi tính số kg của kiện giao.
Nếu báo giá chỉ ghi “cuộn cao su dày 3 mm”, hãy hỏi thêm khổ ngang, chiều dài và mã vật liệu. Chỉ riêng chiều dày chưa cho biết cuộn hàng nặng bao nhiêu.
Lấy khối lượng riêng ở đâu?
Tìm dòng density trên phiếu kỹ thuật của đúng mã cao su được chào. Chẳng hạn, tấm EPDM mã EF51 của Trelleborg có khối lượng riêng 1,30 ± 0,05 g/cm³. Con số này gắn với mã EF51. Khi đổi sang mã EPDM khác, hãy lấy lại dữ liệu của mã mới. Xem phiếu kỹ thuật EF51 của Trelleborg, trang 1.
Nếu nhà cung cấp gửi kết quả đo bằng kg/m³, chia cho 1.000 để đưa vào công thức ở đầu bài. Ví dụ, 1.300 kg/m³ bằng 1,30 g/cm³. Nếu bảng chỉ ghi specific gravity và không kèm đơn vị, hãy yêu cầu xác nhận khối lượng riêng bằng g/cm³. ISO 2781 mô tả phép xác định khối lượng riêng của cao su đặc đã lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo và phân biệt đại lượng này với tỷ trọng tương đối. Xem phạm vi ISO 2781:2018.
Đổi từ kg/m² sang kg/cuộn
Một mét vuông tấm dày 1 mm có thể tích 1 lít. Vì 1 g/cm³ cũng bằng 1 kg/lít, phép nhân chiều dày (mm) × khối lượng riêng (g/cm³) cho ngay số kg trên mỗi mét vuông. Nếu nhà cung cấp đã công bố kg/m² cho đúng tấm thành phẩm và đúng chiều dày, có thể nhân thẳng với diện tích.
Lấy quy cách 3 mm × 1.400 mm × 10.000 mm trong bảng kích thước EF51. Diện tích một cuộn là 1,4 × 10 = 14 m². Với khối lượng riêng danh nghĩa 1,30 g/cm³, mỗi mét vuông nặng khoảng 3 × 1,30 = 3,90 kg. Cả cuộn có 14 × 3,90 = 54,6 kg cao su. Đây là số ước tính theo kích thước danh nghĩa. Đối chiếu quy cách cuộn trong phiếu EF51, trang 2.
Khi chọn tấm cao su khổ lớn, hãy ghi chiều rộng và chiều dài thành hai ô riêng trên yêu cầu báo giá. Chẳng hạn, khổ 1.400 mm đổi thành 1,4 m trước khi nhân. Chỉ giữ chiều dày ở đơn vị mm trong công thức trên.

Ví dụ đặt ba cuộn và tính cả khối lượng kiện giao
Giả sử đặt ba cuộn cùng quy cách vừa tính. Để minh họa cách lập phiếu giao, giả định mỗi lõi nặng 1,1 kg, màng bọc mỗi cuộn nặng 0,3 kg và cả ba cuộn dùng chung một pallet 12 kg.
- Khối lượng tịnh của hàng (net) bằng 3 × 54,6 = 163,8 kg cao su.
- Khối lượng bì (tare) bằng 3 × (1,1 + 0,3) + 12 = 16,2 kg.
- Khối lượng cả bì (gross) bằng 163,8 + 16,2 = 180 kg cho một kiện.
Khi đặt xe, dùng 180 kg làm số dự kiến và xin khối lượng cân thực tế nếu cần chốt tải. Khi so giá cao su theo kg, dùng 163,8 kg nếu hai bên thỏa thuận thanh toán theo khối lượng tịnh danh nghĩa. Ghi rõ hàng được quyết toán theo số cân thực tế, khối lượng danh nghĩa hay diện tích.

Tấm bố vải, cao su xốp và tấm có gân tính thế nào?
- Với tấm cao su bố vải, xin khối lượng trên mỗi mét vuông của cả tấm, đúng số lớp bố và chiều dày. Khối lượng riêng của phần cao su chưa tính đến các lớp vải.
- Với cao su xốp kín ô hoặc hở ô, dùng khối lượng riêng biểu kiến của đúng tấm xốp. Đại lượng này đã tính thể tích phần lỗ rỗng. Nếu tấm còn lớp keo, giấy đế hoặc vải dán, hãy xác nhận lớp nào được tính trong số kg/m².
- Với tấm nổi gân, lấy chiều cao đến đỉnh gân cho toàn diện tích sẽ tính thừa phần khoảng trống giữa các gân. Nếu thiếu số liệu, cân một mẫu đại diện có đủ chu kỳ hoa văn, chia khối lượng tịnh của mẫu cho diện tích mặt bằng của mẫu rồi nhân với diện tích cần mua.
Bốn thông tin cần chốt trên phiếu hỏi giá
- Mã vật liệu, cấu tạo tấm, khối lượng riêng bằng g/cm³ hoặc khối lượng thành phẩm bằng kg/m².
- Chiều dài, khổ ngang, chiều dày và số tấm hoặc số cuộn. Ghi đơn vị ở từng kích thước.
- Dung sai kích thước được chấp nhận và cơ sở tính tiền nếu kích thước hoặc số kg thực giao khác số danh nghĩa.
- Số cuộn trên mỗi kiện, khối lượng tịnh, khối lượng cả bì và cách xử lý lõi, giấy lót, pallet khi cân.
Câu hỏi thường gặp
Một bên báo giá theo kg, bên kia báo theo m² thì so thế nào?
Lấy giá mỗi kg tịnh nhân với số kg/m² của đúng hàng được chào để ra giá mỗi m². Trong ví dụ tấm 3 mm ở trên, hệ số nhân là 3,90. So sánh sau khi đã đối chiếu cùng mã vật liệu hoặc cùng yêu cầu kỹ thuật, chiều dày, khổ hữu dụng, chi phí cắt và vận chuyển.
Cân cuộn vừa nhận thấy nặng hơn dự tính, kiểm tra gì trước?
Xem cân đang hiển thị khối lượng cả bì hay khối lượng tịnh. Trừ lõi, màng bọc và pallet theo số cân hoặc phiếu bì của kiện. Tiếp theo, đối chiếu mã hàng, diện tích thực giao, chiều dày và dung sai đã thỏa thuận. Chênh lệch số kg một mình chưa cho biết thông số nào sai.

Tôi là Nguyễn Trọng Đạt – Quản lý sản xuất và kỹ thuật của Công ty TNHH cao su kỹ thuật Khánh Đạt. Với chuyên môn hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cao su và cung cấp các sản phẩm làm từ cao su. Một số khách hàng chúng tôi đã cung cấp: Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam, EVN, PTSC cùng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.











