Khi đặt gioăng cao su mặt bích, hãy ghi rõ gioăng phủ toàn mặt có lỗ bu lông (full face) hay gioăng vành phẳng nằm phía trong các bu lông (flat ring hoặc IBC). Cả hai kiểu đều cần đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày. Với full face, ghi thêm số lỗ, đường kính từng lỗ và đường kính vòng đi qua tâm các lỗ. Lấy các thông số từ bản vẽ hoặc tiêu chuẩn mà hồ sơ thiết bị chỉ định.
Hai nhà cung cấp cùng nhận yêu cầu “gioăng cao su cho bích 4 inch” có thể chào hai chi tiết khác nhau. Cách phát hiện sớm nằm ở cột đường kính ngoài và hình bố trí lỗ trên bản chào.
Tách tên mặt bích khỏi hình dạng gioăng
Flat face là mặt bích có mặt tiếp xúc phẳng. Raised face là mặt bích có phần mặt tiếp xúc nhô cao. Còn full face nói về đường bao của tấm gioăng khi nhìn từ trên xuống. Chữ viết tắt “FF” đứng một mình trên email dễ khiến người đọc hiểu sang chi tiết khác. Có thể tránh nhầm bằng cách ghi thành hai dòng riêng trên phiếu mua, một dòng cho mặt bích và một dòng cho gioăng.
Hãy lấy cả hai dòng từ hồ sơ cùng một vị trí lắp. Chẳng hạn, tài liệu của Garlock có hình gioăng IBC trên cả mặt bích phẳng lẫn mặt bích nhô. Chỉ nhìn hình dạng bề mặt bích chưa đủ để chốt kiểu gioăng của thiết bị cụ thể. Xem hình đối chiếu FF và IBC trong catalogue Garlock.
Với full face, tách đường kính lỗ khỏi vòng tâm lỗ
Trên bản vẽ full face có ba vòng tròn dễ nhầm. Đường kính trong (ID) xác định lỗ lớn ở giữa. Đường kính ngoài (OD) xác định mép tấm. Đường kính vòng tâm lỗ (PCD hoặc BCD) xác định vòng tròn tưởng tượng đi qua tâm các lỗ bu lông. Kích thước của từng lỗ nhỏ cần một con số riêng.
Thay vì ghi “8 lỗ, đường kính 190,5”, hãy dùng cách ghi 8 lỗ Ø[d], chia đều trên PCD [D], đơn vị mm nếu bản vẽ thể hiện các lỗ chia đều. Với vị trí lỗ lệch, lỗ dài hoặc có tai định vị, gửi bản vẽ có hướng và mốc chuẩn để bên gia công xác định được từng lỗ. Ảnh chụp từ phía trên hữu ích để nhận diện các chi tiết này.

Với gioăng vành, kiểm tra cột OD trước khi hỏi giá
Gioăng vành phẳng có lỗ lớn ở giữa và mép ngoài nằm phía trong các bu lông. Phiếu mua có thể ghi “flat ring, không đột lỗ bu lông”, rồi liệt kê ID, OD và chiều dày. Nếu chi tiết ban đầu đã bị ép bẹt hoặc kéo méo, đánh dấu số đo lấy từ mẫu cũ để người duyệt biết phần nào cần đối chiếu. Cách ghi số đo và tình trạng mẫu gioăng cao su.
Ví dụ, ở dòng cỡ danh nghĩa 4 inch trong bảng ASME B16.21 Class 150 do JA Harrison công bố, hai kiểu cùng có ID 114,3 mm. OD của gioăng vành là 174,6 mm, còn OD của full face là 228,6 mm. Nếu người mua chỉ đối chiếu cỡ ống và ID, cả hai báo giá đều có vẻ đúng. Con số OD sẽ cho thấy ngay bên bán đang chào kiểu nào. Đây là ví dụ đọc đúng cột của một bảng cụ thể. Khi đặt hàng, dùng bảng và phiên bản tiêu chuẩn ghi trong hồ sơ dự án. Bảng kích thước flat ring và full face của JA Harrison.

Mẫu yêu cầu báo giá gioăng mặt bích
Mẫu dưới đây dùng cho một vị trí lắp. Nếu cùng một đợt mua có nhiều vị trí, lập một dòng hàng riêng cho mỗi bản vẽ hoặc quy cách.
- Nhận diện. Mã vị trí […], mã bản vẽ […], lần sửa đổi […], số lượng […] chiếc.
- Mặt bích. Loại mặt tiếp xúc […], cỡ DN hoặc NPS […], tiêu chuẩn mặt bích […] và ký hiệu PN hoặc Class theo hồ sơ […].
- Gioăng. Kiểu […], ID […] mm, OD […] mm, dày […] mm. Với full face, thêm […] lỗ Ø[…] mm trên PCD […] mm và dẫn chiếu chi tiết bố trí lỗ.
- Vật liệu và kiểm tra. Mã hợp chất hoặc quy cách vật liệu […], dung sai theo […], yêu cầu đánh dấu hoặc chứng từ […] nếu bản vẽ có quy định.
- Xác nhận của bên chào. Gửi lại bản vẽ hoặc bảng thông số đã điền và nêu rõ từng điểm khác với yêu cầu trước khi cắt.
ASME B16.21 quy định các nội dung như kích thước, dung sai và ghi dấu cho gioăng phẳng phi kim trong phạm vi của tiêu chuẩn. Việc hai kích thước đã trùng nhau chỉ trả lời được câu hỏi về hình học. Nếu chưa có mã hợp chất, cần gửi thông tin về môi chất, nồng độ khi có liên quan và điều kiện vận hành để bộ phận kỹ thuật xác nhận vật liệu. Có thể tham khảo các điểm khác nhau giữa EPDM, NBR, silicone và FKM khi chuẩn bị phần này. Phạm vi chính thức của ASME B16.21.
Ba điểm cần đối chiếu trước khi duyệt gia công
- Đọc tên dòng hàng và hình chiếu cạnh nhau. Nếu tên hàng là full face mà bản chào vẽ một vành trơn, yêu cầu bên chào sửa cho thống nhất.
- So các kích thước theo cùng đơn vị. Đánh dấu lần lượt ID, OD, chiều dày. Với full face, kiểm tiếp số lỗ, Ø lỗ và PCD. Chú ý tiêu đề cột nếu bảng có cả inch và mm.
- Chốt tài liệu dùng để nghiệm thu. Ghi lại mã và lần sửa đổi của bản vẽ đã thống nhất. Nếu kích thước đo từ mẫu cũ lệch bản vẽ, chuyển cả hai dữ liệu cho người phụ trách thiết bị để quyết định trước khi phát lệnh cắt.
Câu hỏi thường gặp
Biết cỡ bu lông có suy được đường kính lỗ gioăng không?
Cần đọc kích thước lỗ trên bản vẽ gioăng hoặc bảng kích thước áp dụng. Chẳng hạn, ký hiệu ren của bu lông mô tả chi tiết liên kết. Ô “Ø lỗ” trên phiếu mua mô tả phần bị đột khỏi tấm cao su. Khi hồ sơ chỉ ghi cỡ bu lông, để mở ô này và yêu cầu xác nhận.
Có thể đổi từ full face sang dạng vành để tiết kiệm vật liệu?
Hãy xem đó là đề xuất thay đổi thiết kế. Gửi hai hình dạng cùng thông tin mặt bích cho người phụ trách thiết bị xem xét. Trong lúc chờ duyệt, yêu cầu nhà cung cấp báo đúng kiểu theo hồ sơ hiện hành để các bên có cùng cơ sở so sánh giá.

Tôi là Nguyễn Trọng Đạt – Quản lý sản xuất và kỹ thuật của Công ty TNHH cao su kỹ thuật Khánh Đạt. Với chuyên môn hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cao su và cung cấp các sản phẩm làm từ cao su. Một số khách hàng chúng tôi đã cung cấp: Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam, EVN, PTSC cùng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.











