Cao su bọc nhựa Teflon (PTFE) là sản phẩm được sản xuất dựa trên tính năng hữu dụng của 2 loại vật liệu. Cao su đại diện cho vật liệu đàn hồi, co giãn, dễ thay đổi hình dạng. Nhựa Teflon đại diện cho vật liệu có hệ số ma sát cực thấp.
Nhựa PTFE (Teflon) là gì?
- Tên đầy đủ của nhựa PTFE: Poly Tetra Fluoro Ethylene là một loại Polymer Fluoro có hệ số ma sát cực thấp (0,04), xếp sau kim cương.
- Nhựa Teflon không thể bám dính với bất cứ vật liệu nào khác (Nếu không được xử lý bề mặt).
- Dải nhiệt độ hoạt động: -190oC ÷ 300oC.
- Cách điện.
- Nhựa PTFE có thể hoạt động trong nhiều loại hoá chất do tính trơ, không bị lão hoá bởi Ozone, tia cực tím hay dầu mỡ.
- Ứng dụng của nhựa Teflon: Chi tiết máy (Ổ trượt, bạc lót); Dân dụng (Xoong, chảo).
Cao su bọc nhựa PTFE (Teflon)
- Nhựa Teflon được biết là vật liệu không thể bám dính với bất cứ bề mặt nào khác nếu không được xử lý bởi hoá chất.
- Việc sản xuất cao su bọc nhựa PTFE cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố bao gồm: Hoá chất, sơn phủ, nhiệt độ ức chế bám dính tức thời và ủ sau ức chế.
- Độ bền bám dính của lớp cao su và lớp nhựa Teflon sau sản xuất đảm bảo lớn hơn 100 N/cm2. (Rất khó để tách 2 lớp vật liệu này).
- Những sản phẩm cao su bọc nhựa PTFE phổ biến: Gối cầu cao su cốt bản thép, Cao su củ tỏi bọc nhựa Teflon.
Cao su củ tỏi dán, bọc nhựa PTFE (Teflon)
- Cao su củ tỏi (Cao su chữ P) được biết đến là sản phẩm ứng dụng phổ biến trong ngành thuỷ điện, thuỷ lợi. Với độ bền kéo cực tốt và khả năng tuỳ biến hình dạng dễ dàng, cao su chữ P đã trở thành một trong những chi tiết thiết yếu cho nhiều công trình trong và ngoài nước.
- Nhằm phát triển sản phẩm tốt hơn, cao su chữ P được dán thêm một lớp nhựa Teflon (PTFE), giảm độ ma sát khi vận hành mà không làm thay đổi kết cấu và khả năng hoạt động của toàn bộ cửa van.

Các sản phẩm cao su bọc nhựa Teflon
- Gối cầu cao su cốt bản thép loại di động.
- Màng bơm bọc nhựa Teflon.
- Van cánh bướm.
Chất lượng cao su
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả |
1 | Độ cứng | Shore – A | > 60 |
2 | Giới hạn ổn định khi kéo đứt | daN/cm2 | > 180 |
3 | Độ giãn dài tương đối | % | > 500 |
4 | Độ giãn dài dư | % | < 40 |
5 | Sức kháng rạn nứt | daN/cm2 | > 70 |
6 | Hệ số lão hoá theo “Gh” sau 144 giờ ở 70oC | 0,7 | |
7 | Độ trương nở trong nước sau 24 giờ ở 70oC | % | < 2 |
8 | Sức kháng mài mòn | cm3/kW | < 450 |
9 | Độ bền bóc tách cao su và PTFE (Teflon) | N/cm2 | > 100 |
Chú thích: 1 N/cm2 = 0,1 daN/cm2 = 0,1 kG/cm2 = 0,01 MPa |