Xác định tên gọi các mặt hàng cao su thiên nhiên để áp dụng thuế suất

Hiện nay, các mặt hàng sơ chế tại khá phong phú, đáp ứng được nhiều xuất khẩu. Tuy nhiên, do sự khác nhau về tên gọi các mặt hàng cao su giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, đôi lúc đã gây khó khăn cho doanh nghiệp vì thuế suất áp dụng không thống nhất.

Để hỗ trợ Hội viên và doanh nghiệp có về cách gọi tên các chủng loại, mặt hàng cao su của các cơ quan Nhà nước, tổng hợp danh sách các mặt hàng cao su và tên gọi hiện nay để doanh nghiệp chọn lựa tên phù hợp trong khai báo hàng hóa.

Các Hội viên, doanh nghiệp vui lòng góp ý để hoàn chỉnh danh sách dưới đây và phản ánh những vướng mắc do tên gọi khác nhau đối với mặt hàng cao su để Hiệp hội có cơ sở đề xuất với các cơ quan quản lý áp dụng mức thuế suất đúng đối tượng.

Danh sách các mặt hàng cao su thiên nhiên sơ chế tại Việt Nam

Mã hàng (HS) khai báo Hải quan

Mô tả hàng hoá theo Biểu thuế suất hàng hóa xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Tên gọi theo Tiêu chuẩn ViệtNam của Bộ KHCN

Tên gọi trong các văn bản pháp quy về thuế

40.01

Cao su tự nhiên, nhựa cây balata,nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựacây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinhhoặc dạng tấm, lá hoặc dải.

Mủ cao su sơ chế (Luật Thuế GTGT)

4001.10

– Mủ , đã hoặc chưa tiền lưu hóa:

Latex cao su thiên nhiên cô đặc

Mủ ly tâm, mủ latex(Công văn Bộ Tài chính số 2953/BTC-TCT ngày 10/3/2014)

– – Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích:

4001.10.11

– – – Được cô đặc bằng ly tâm

4001.10.19

– – – Loại khác

– – Chứa không quá 0,5% hàm lượngamoniac tính theo thể tích:

4001.10.21

– – – Được cô đặc bằng ly tâm

4001.10.29

– – – Loại khác

– Cao su tự nhiên ở dạng khác:

4001.21

– – Tấm cao su xông khói:

Mủ tờ (Thông tư 219/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 và Công văn Bộ Tài chính số 2953/BTC-TCT ngày 10/3/2014)

4001.21.10

– – – RSS hạng 1

4001.21.20

– – – RSS hạng 2

4001.21.30

– – – RSS hạng 3

4001.21.40

– – – RSS hạng 4

4001.21.50

– – – RSS hạng 5

4001.21.90

– – – Loại khác

4001.22

– – Cao su tự nhiên đã định chuẩn vềkỹ thuật (TSNR):

Cao su định chuẩn kỹ thuật, dạng khối, ký hiệuSVR

Mủ bún, mủ cốm

(Thông tư 219/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 và Công văn Bộ Tài chính số 2953/BTC-TCT ngày 10/3/2014)

4001.22.10

– – – TSNR 10

SVR 10

4001.22.20

– – – TSNR 20

SVR 20

4001.22.30

– – – TSNR L

SVR L

4001.22.40

– – – TSNR CV

SVR CV

4001.22.50

– – – TSNR GP

SVR GP

4001.22.90

– – – Loại khác

SVR 3L, SVR 5, skim block…

4001.29

– – Loại khác:

4001.29.10

– – – Cao su tấm được làm khô bằng không khí

4001.29.20

– – – Crếp từ mủ cao su

Mủ cờ rếp

(Thông tư 219/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 và Công văn Bộ Tài chính 2953/BTC-TCT ngày 10/3/2014)

4001.29.30

– – – Crếp làm đế giầy

4001.29.40

– – – Crếp tái chế, kể cả vỏ crếp làm từmẩu cao su vụn

4001.29.50

– – – Crếp loại khác

4001.29.60

– – – Cao su chế biến cao cấp

4001.29.70

– – – Váng cao su

4001.29.80

– – – Loại tận thu (trên cây, dưới đấthoặc loại đã hun khói) và phần thừa lại trên cốc

– – – Loại khác:

4001.29.91

– – – – Dạng nguyên sinh

4001.29.99

– – – – Loại khác

4001.30

– Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa câycúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự:

– – Jelutong:

4001.30.11

– – – Dạng nguyên sinh

4001.30.19

– – – Loại khác

– – Loại khác:

4001.30.91

– – – Dạng nguyên sinh

4001.30.99

– – – Loại khác

Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam