Hiện tượng Blooming

Blooming cao su – Hiện tượng, nguyên nhân và cách khắc phục

BLOOMING CAO SU LÀ GÌ?

  • Blooming là hiện tượng phun sương lên bề mặt cao su sau một thời gian lưu hoá.
  • Nguyên nhân là do sự di chuyển của một số chất phụ gia hỗn hợp lên bề mặt cao su khi tỉ lệ của hoá chất vượt quá giới hạn cho phép trong đơn cao su.
  • Các chất này có thể hoà tan với cao su khi ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên khi giảm nhiệt độ, khả năng hoà tan giảm dẫn tới việc vượt qua giới hạn hoà tan nên di chuyển ngay lập tức lên bề mặt.
  • Hiện tượng này gây ra vấn đề về chất lượng sản phẩm như: Độ dính, độ liên kết giữa các bề mặt, vật liệu v.v…

BLOOMING CÓ NGHIÊM TRỌNG KHÔNG?

  • Nếu Blooming là do các chất hoạt hoá hay xúc tiến gây ra thì gây ra các vấn đề như: Giảm tính chất cơ học và buộc phải tối ưu lại hệ thống lưu hoá.
  • Thành phẩm cao su khi bị Blooming có thể dẫn tới việc ô nhiễm hoá chất do chúng bị di chuyển ra bề mặt, tiếp xúc trực tiếp với cơ thể con người. Sau, tính thẩm mỹ của sản phẩm là rất thấp.
  • Blooming cũng có thể làm giảm tuổi thọ của sản phẩm do các chất phụ gia bị di trú ra khỏi các liên kết. Tuy nhiên hiện tượng này lại phù hợp cho một số sản phẩm hoạt động trong môi trường có Ozone. lớp Blooming được coi như lớp lá chắn, bảo vệ bề mặt cao su.

Ở giai đoạn hỗn hợp, Blooming không có biểu hiện rõ rệt. Gây ra sự khó khăn trong việc đánh giá tạo ra sự cố về việc bám dính giữa các lớp cao su trong quá trình sản xuất một số sản phẩm như: Cao su chống rung, lốp xe cao su, v.v… Ngoài ra hiện tượng này gây ra sự cản trở cao su liên kết với kim loại vì thế lớp thép dễ bị bong ra và di chuyển ra bên ngoài. Rõ nhất là các sản phẩm như: Gối cầu cao su cốt bản thép hay Khe co giãn cao su cốt bản thép.

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

  • Blooming lưu huỳnh là một vấn đề lớn trong ngành cao su và thường được xử lý bằng cách thay thế lưu huỳnh hoà tan bằng dạng không hoà tan. Trong trường hợp này, nhiệt độ lưu hoá phải duy trì ở dưới mức chuyển tiếp giữa hai dạng lưu huỳnh này và ở khoảng 105oC.
  • Một thành phần chính khác cho thấy gây ra hiện tượng Blooming là do chất xúc tiến. Nguyên nhân là chúng có độ hoà tan hạn chế trong cao su hữu cơ.

Các chất lưu hoá cao su EPDM và cao su Butyl rất dễ bị Blooming.

  • Để tránh hiện tượng này, nên dùng những chất xúc tiến, phụ gia có độ hoà tan cao hơn, sử dụng nhiều loại xúc tiến thay vì một loại và tối ưu hoá lượng sử dụng hoặc xúc tiến có chứa polymer.
  • Acid Stearic, dầu bôi trơn là những chất phụ gia khác có thể gây blooming tuỳ thuộc vào nồng độ và khả năng tương thích của chúng với cao su cơ sở.

  • Loại kẽm sử dụng: Nồng độ tốt nhất của ZnO nên sử dụng là loại 99,5% – 99,8%.
  • Chế độ lưu hoá cao su hoàn toàn hoặc không hoàn toàn và công đoạn cán luyện đi kèm cho phù hợp.

Để giải quyết bài toán Blooming, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm thực tế. Đôi khi cùng một chất lượng hàng hoá nhưng hoá chất được sản xuất tại nhiều vị trí địa lý khác nhau lại cho những kết quả khác nhau. Nên việc sử dụng hoá chất đúng tỉ lệ và đúng nhà cung cấp là cực kỳ cần thiết. 

Thảm cao su chống trượt

Tấm cao su chống trượt là gì? Cách sử dụng thảm cao su chống trơn để tăng tính hiệu quả

Là một người sử dụng thông thái, đừng nói với tôi rằng bạn không biết tới Tấm cao su chống trượt là gì. Đó là một trong những sản phẩm vô cùng hữu ích giúp việc tạo độ ma sát khi di chuyển trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Đa số các bạn vẫn chưa tận dụng được tối đa những khả năng tuyệt vời của Thảm cao su chống trơn. Vậy những khả năng tuyệt vời ấy của Tấm cao su chống trượt là gì? Và cách sử dụng những vật liệu này ra sao? Tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu rõ hơn nhé.

Nhưng … bạn phải biết tấm cao su là gì và chống trượt là gì trước đã.

Tấm cao su là gì?

Tấm cao su hay còn gọi là thảm cao su là ngôn ngữ thường được sử dụng để miêu tả sản phẩm có dạng mỏng, dễ gấp và cuộn lại. Nhìn chung, nhiệm vụ của thảm cao su được ứng dụng rất rộng rãi bởi tính đa năng vốn có của mình.

Và tấm cao su được sản xuất dễ dàng, nhanh chóng, đóng vai trò giải quyết hầu hết mọi vấn đề trong công nghiệp và đời sống. Đảm bảo cung cấp vừa đủ mọi tính năng cơ bản khi sử dụng.

Vậy liệu ứng dụng của các tấm cao su có thể là gì?

Khả năng hoạt động là gì

Cũng có chức năng tương tự như các sản phẩm giảm chấn, Tấm cao su có thể được coi là một công cụ đa năng giúp các lĩnh vực giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. Nó sẽ giúp bạn:

  • Làm kín các chi tiết có liên quan tới chất lỏng.
  • Trải sàn cho các bề mặt nhà xưởng.
  • Tấm phủ chống cháy cho các thiết bị, …

Nếu bạn đang khó khăn trong việc tìm kiếm loại vật liệu hoặc chi tiết để thuận tiện cho việc giải quyết nhanh chóng vấn đề của mình và bạn không thể tìm thấy một giá trị nào cho sản phẩm Cao su tấm thì …

  1. Bạn đang dùng một loại vật liệu nào đó có khả năng tương tự Cao su tấm.
  2. Bạn chưa biết khai thác triệt để “mỏ vàng” này.

Nếu bạn chưa rõ về Cao su tấm cũng như lợi ích mà sản phẩm này mang lại, hãy tham khảo bài viết: “Cao su tấm là gì? Cách sản xuất, ứng dụng và khả năng hoạt động mang lại mà bạn không ngờ tới” để hiểu thêm về loại vật liệu này nhé.

Có hàng tỉ thứ có thể liên kết với Tấm cao su. Nhưng sẽ tốn rất nhiều thời gian cho việc nghiên cứu này để bạn có thể “thông suốt” được về sản phẩm này cũng như khai thác một cách triệt để.

Trong bài này, tôi sẽ tập hợp những kiến thức, kinh nghiệm cực kỳ cần thiết và hữu ích khi sử dụng cao su làm vật liệu thay thế.

Hướng dẫn sử dụng Tấm cao su chống trượt

Nếu bạn chưa có Tấm cao su chống trượt cho riêng mình, thì đặt hàng ngay thôi nhé.

>> Tham khảo: Mua hàng tấm cao su chống trượt nhanh chóng” của Cao su Khánh Đạt để được tận tay trải nghiệm và sử dụng sản phẩm này.

Trung tâm thông báo (Bảo dưỡng định kỳ)

Đôi lúc, bộ phận chăm sóc khách hàng luôn lưu ý, thông báo việc kiểm tra định kỳ các sản phẩm khi đến hạn. Hãy chắc chắn rằng bạn đã cung cấp thông tin liên hệ đầy đủ cho Cao su Khánh Đạt nhằm tối ưu hoá việc nhắc nhở.

Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ thông báo cho bạn:

  • Thời hạn bảo dưỡng định kỳ của sản phẩm.
  • Các sự cố có thể xảy ra tại từng thời điểm.
  • Báo cáo qua từng thời điểm, tránh tình trạng gây ảnh hưởng tới khách hàng, …

Một lưu ý nhỏ rằng

Đôi khi việc liên hệ có thể xảy ra sự cố nhưng sau một thời gian dài bộ phận chăm sóc khách hàng mới liên hệ hoặc thậm chí không thể liên hệ cho bạn.

Chính vì vậy, để kịp thời xử lý những vấn đề khi sản phẩm gặp sự cố, bạn nên lưu lại thông tin liên hệ cao su Khánh Đạt để đề phòng nhé!

Tìm kiếm sản phẩm phù hợp

Đầu tiên, tôi và bạn sẽ bắt đầu nghiên cứu trước về chủng loại sản phẩm. Đây là phần dễ thực hiện nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong việc lựa chọn, nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá.

Đưa ra ý tưởng thiết kế

Đây là “viên kim cương” mà bạn nên biết đến khi muốn chế tạo một sản phẩm. Việc này chứa đựng rất nhiều thông số, khiến người sử dụng cần phải nắm rõ và có cái nhìn tương đối tỉ mỉ khi đưa ra quyết định.

Những thông số quan trọng

  1. Chiều rộng: Lớn nhất là 4500mm.
  2. Độ dày: Mỏng nhất là 2mm.
  3. Chiều dài: Không giới hạn.
  4. Vị trí phân bố bề mặt chống trượt.
  5. Hình dạng gân chống trượt.

Những thông số này ảnh hưởng trực tiếp tới việc đưa sản phẩm vào hoạt động, sử dụng. Có tầm ảnh hưởng lớn, quyết định tới hình thức của một công trình, điều mà hiện nay con người đang cực kỳ chỉn chu.

Bạn có thể lọc các thông số này qua:

  • Vị trí lắp đặt.
  • Phương pháp kết nối giữa các vật liệu (Thông thường: Bề mặt sàn bê tông, kim loại hay tường …)

Một điều rất quan trọng cần lưu ý là việc dán cao su lên các vật liệu được sử dụng các loại keo dán khác nhau, đặc biệt đối với kim loại sẽ là các loại keo 2 thành phần.

Bất cứ khi nào bạn so sánh các bề mặt với các gân khác nhau, bạn sẽ nhận được những cái nhìn với kết quả rất chênh lệch và khó dự đoán.

Cụ thể việc các gân nổi to sẽ phù hợp với nhà xưởng công nghiệp và các gân tròn thì ứng dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm.

Trên đây, tôi đã có đề cập tới một số hình dạng phổ biến. Các loại này không gồm những bề mặt ít sử dụng, các bạn có thể liên hệ trực tiếp để nhận những mẫu mã mới hoặc đề nghị sản xuất theo yêu cầu.

Khả năng hoạt động

Người sử dụng thường thực hiện các hành động tìm kiếm sản phẩm nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu của từng công trình.

Ví dụ: Đối với việc chống trơn trượt cho các vị trí máy móc, có sự xuất hiện của dầu mỡ, cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự trơn trượt, mất độ ma sát. Việc này khiến cách thiết kế của các tấm cao su trở nên phức tạp hơn và cần tỉ mỉ cẩn thận hơn trong mọi sản phẩm.

Phân tích thiết kế

Nhìn vào mỗi công trình có thể tiết lộ cơ hội cho các bạn tìm hiểu tấm phù hợp trên nhiều phương diện khác nhau.

  1. Giúp bạn hiểu được mối quan hệ mật thiết giữa lớp nền và hoa văn.
  2. Hiểu được việc thiết kế chống trơn lồi hoặc lõm sẽ phù hợp hơn.
  3. Đo lường tính toán chính xác kích thước giúp việc vận chuyển, lắp đặt dễ dàng.

Lời kết

Tôi hi vọng rằng, những chia sẻ trên sẽ một phần giúp cho bạn hiểu rõ hơn về Tấm cao su chống trượt là gì cũng như cho bạn cái nhìn tổng quan về loại vật liệu này. Tất nhiên loại thảm cao su này cũng giống như các tấm cao su bình thường.

Tuy nhiên xét về chi tiết thì tính năng và ứng dụng của sản phẩm này là cực kỳ cần thiết mà vẫn bị bỏ qua bởi chưa có sự phổ biến.

Nhưng tôi ở đây để giúp bạn, cũng như hàng loạt phân tích của tôi về định nghĩa, về tính năng giúp các bạn có những suy nghĩ đột phá hơn về sản phẩm này.

Một điều nữa …

Nếu bạn thắc mắc rằng ngoài tấm cao su chống mỏi ra thì chúng ta còn có những sản phẩm gì hữu ích nữa thì hãy luôn cập nhật link …

>> Theo dõi những sản phẩm cao su kỹ thuật cũng như ngành công nghiệp tại đây nhé.

Đường cong lưu hoá cao su

Các dạng biểu đồ thể hiện quá trình lưu hoá cao su

Trong quá trình lưu hoá cao su luôn luôn có sự cạnh tranh giữa phản ứng khâu mạch và cắt mạch. Ở giai đoạn đầu khi nồng độ các tác nhân lưu hoá cũng như tâm hoạt động trên mạch cao su còn nhiều nên quá trình khâu mạch chiếm ưu thế. Ở giai đoạn sau thì nống độ tác nhân lưu hoá giảm cũng sự hiện diện của các sản phẩm phụ của quá trình lưu hoá nên quá trình cắt mạch chiếm ưu thế. Khi quá trinh khâu mạch chiếm ưu thế thì modun sẽ tăng, torque sẽ tăng.khi quá trình cắt mạch chiếm ưu thế thì ngược lại. Đối với các cao su bền nhiệt thì ảnh hưởng của quá trình cắt mạch ở giai đoạn sau không đáng kể trong khi quá trình khâu mạch gần cân bằng nên đường cong lưu hoá nằm ngang. Đối với cao sư không bền nhiệt như NR thì quá trình cắt mạch bởi nhiệt vẫn tiếp điển nên đường cong lưu hoá đi xuống. Đối với đa số cao su tổng hợp ở giai đoạn sau xảy ra đồng thời quá trình cắt mạch và lưu hoá các đoạn mạch ngắn đưa đến modun tăng, torque tăng. Torque tăng không có nghĩa là tính chất cao su lưu hoá tăng mà trong trương hợp này có thể giảm do mạch bị cắt ngắn. Đối với trường hợp này ta không thể xác định được torque max để tính thời gian lưu hoá. Thường theo kinh nghiệm thì torque mã sẽ lấy ở thời điểm mà torque tăng 1 kg-m trong thời gian 10 phút.

Đường cong lưu hoá cao su
Đường cong lưu hoá cao su

Hình 1: Đường cong lưu hóa đến cân bằng
Đường cong bên trái đại diện cho những hợp chất cao su có thể đạt đến trạng thái lưu hóa cao nhất (mật độ kết mạng cao nhất) mà không có các phản ứng khâu mạng hóa học bổ sung nào xảy ra, điển hình là hỗn hợp cao su Silicone hoặc cao su Nitrile…

Hình 2: Lưu hóa đến momen xoắc cực đại có đảo chiều
Đường cong ở giữa cho thấy một ví dụ về các hợp chất điển hình là các hợp chất của cao su thiên nhiên – Torqure sẽ giảm nếu nhiệt độ lưu hóa đã đủ cao. Đó là sự xuất hiện phản ứng cạnh tranh (phản ứng cắt mạch) với phản ứng khâu mạch trong đó phản ứng cắt mạch chiếm ưu thế hơn trong suốt quá trình phản ứng lưu hóa. Thông thường, nếu phép thử lưu hóa được tiến hành ở nhiệt độ thấp hơn thì sự giảm này sẽ ít hơn nhưng phép thử sẽ phải kéo dài hơn.

Hình 3: Lưu hóa không cân bằng trong momen xoắn cức đại
Đường cong cho thấy một sự tăng liên tục về độ cứng và không bao giờ đạt được sự lưu hóa hoàn toàn. Điển hình một vài hợp chất EPDM sẽ có dạng lưu hóa như vậy. Tại một vài điểm trong phép thử lưu hóa, người thử nghiệm phải đưa ra quyết định về điểm dừng bởi nó sẽ không bao giờ đạt được sự lưu hóa hoàn toàn.

 

Gờ giảm tốc bằng cao su

Vật tư ngành giao thông

Hiện nay, với tình trạng phát triển cực nhanh của ngành xây dựng đi kèm chất lượng dịch vụ. Các vật tư như cao su chống va đập luôn đảm bảo tính an toàn và thẩm mỹ cao đang thực sự có ưu thế hàng đầu.

GIỚI THIỆU VẬT TƯ GIAO THÔNG

I. Gờ giảm tốc cao su

  • Được biết đến là sản phẩm có tính ứng dụng cao nhất trong việc đảm bảo an toàn. Gờ giảm tốc cao su có thể bắt gặp phổ biến đến mức thường xuyên. Việc lắp đặt gờ giảm tốc rất đơn giản bằng việc khoan thẳng bulong xuống nền.
  • Kích thước đa dạng:
  1. Gờ giảm tốc xe vận tải nặng: 500 x 350 x 50 (mm)
  2. Gờ giảm tốc xe ô tô: 500 x 300 x 35 (mm)
  3. Gờ giảm tốc xe máy: 500 x 100 x 20 (mm)
  • Phản quang dễ quan sát.
  • Giá cả cạnh tranh.

II. Cao su ốp góc cột

  • Tính năng nổi trội trong việc giảm tính sắc nhọn, nguy hiểm của các góc cạnh. Cao su ốp góc cột được sử dụng trong các bãi đỗ xe, tầng hầm một cách cực kỳ linh hoạt.
  • Nhẹ nhàng, dễ lắp đặt.
  • Kích thước theo yêu cầu
  1. Thanh ốp góc vuông: 2 cánh rộng 80 x 80 (mm) hoặc 100 x 100 (mm), Dày 10 (mm). Cao 1000 (mm) hoặc 800 (mm).
  2. Thanh ốp lưng tròn: 2 cánh rộng 80 x 80 (mm) hoặc 100 x 100 (mm), Dày 10 (mm). Cao 1000 (mm) hoặc 800 (mm).
  3. Thanh ốp cột chữ U: Rộng 30 (mm), dày 10 (mm). Cao 800 – 1000 (mm).
  • Phản quang dễ quan sát.
  • Sản xuất nhanh chóng, giá cả cạnh tranh.

III. Cục chặn bánh xe

  • Dễ dàng di động trong mọi trường hợp. Cục chặn bánh xe cao su tạo điều kiện thuận lợi trong việc đỗ xe tại những vị trí khó khăn hay đỗ giữa dốc.
  • Lưu trữ đơn giản, chiếm ít diện tích.

SẢN XUẤT NHANH CHÓNG – CHẤT LƯỢNG ĐẢM BẢO

  • Việc chủ động xử lý khuôn mẫu, nguyên liệu đầu vào cũng như quản lý trực tiếp. Luôn đảm bảo tiến độ cung cấp hàng hoá được đặt lên hàng đầu.
  • Toàn bộ hàng hoá được cung cấp bởi cao su Khánh Đạt có chế độ bảo hành lên tới 12 tháng lỗi 1 đổi 1 và 6 tháng bảo hành sửa chữa tiếp sau đó.

 

Cao su FKM

Lưu hoá cao su

Lưu hoá cao su là quá trình bức xúc nhiệt làm thay đổi độ cứng và cơ tính của cao su. Việc sử dụng các loại chất xúc tác và chất hỗ trợ xúc tiến với tỉ lệ vàng là điều cực kỳ quan trọng. Về khoa học, lưu hoá được định nghĩa là quá trình phản ứng hoá học sử dụng nhiệt độ và chất hỗ trợ khâu mạch để chuyển hoá mạch thẳng thành mạng không gian mà vẫn đảm bảo tính đàn hồi và tính dẻo của cao su.

Các hoá chất hỗ trợ lưu hoá phổ biến

  • Lưu huỳnh (S) là nguyên liệu tạo mạch ngang. Tăng đầu vào lưu huỳnh có khả năng giảm bớt thời gian lưu hoá. Tuy nhiên liên kết có xu hướng dễ vỡ, gẫy.
  • Selen – Se. Việc sử dụng kẽm oxit (ZnO) để giảm bớt mạch ngang của lưu huỳnh và tạo ra các liên kết Carbon giúp đảm bảo độ ổn định nhiệt sau khi lưu hoá. Ngoài ra chất liệu này được sử dụng tạo liên kết giữa các Polymer chứa gốc Carboxyl, Butyl, Halogen, NBR hoặc Styren-Butadiene Caboxyl hoá.
  • Peroxit.
  • Nhựa lưu hoá.
  • MgO hay có thể gọi là Magox, sử dụng cho liên kết mạng oxit kim loại. Kích thước hạt rất mịn, hàm lượng tinh và hoạt tính cao. Áp dụng nhiều cho các lớp nền cao su Neoprene.
Chất hỗ trợ lưu hoá cao su
Chất hỗ trợ lưu hoá cao su

Khả năng kết hợp

  • Không mang một định luật nào áp dụng được tất cả cho các vật liệu cao su. Với những lớp nền có một gốc, chuỗi các mạch khác nhau. Việc sử dụng chất phá mạch và kết nối lại, tạo nên một sản phẩm khác được dựa vào kinh nghiệm và kiến thức thực tế.
  • Ví dụ như đối với cao su Silicone, peroxit là chất hỗ trợ lưu hoá rất phù hợp với tỉ lệ theo độ dày cao su.
  • Hoặc cao su thiên nhiên, các xúc tiến như Kẽm, DM, D, Cz hay lưu huỳnh được phát triển toàn bộ bằng việc lưu hoá thử.
Cao su xốp

Tạo xốp cho cao su

Ngày nay, với sự đa dạng hoá trong ngành công nghiệp, vật liệu làm kín và chống ồn đang hướng tới những bước đi chắc chắn và hiệu quả. Sự kết hợp giữa các vật liệu thực sự mang lại những phương án giải quyết vấn đề đến mức triệt để. Với khả năng giảm chấn tốt từ cao su và sự mềm mại cách âm của xốp. Hai loại vật liệu này đã tương tác và có những sản phẩm cực kỳ riêng biệt.

Phương án sản xuất

  • Liên kết cao su và xốp áp dụng phương pháp cắt và nối lại mạch.
  • Việc tạo xốp cho cao su sử dụng nhiệt lưu hoá để kết nối. Giữa hai lớp vật liệu có lớp keo dán hai thành phần.
  • Cao su xốp cũng có thể tạo nên nhờ phương pháp đùn liên tục.

 

Ưu điểm vượt trội – Cao su xốp

  • Dễ dàng lắp đặt và sử dụng với chất lượng cao.
  • Giá thành hợp lý.
  • Khả năng chịu mài mòn của cao su cực tốt.
  • Cách âm tốt nhờ lớp xốp.

 

Sản phẩm đa dạng – Mẫu mã bắt mắt.

Phân loại cao su

Phân loại cao su hiện đang được phát triển cực mạnh với sự đa dạng hoá về chủng loại cũng như mẫu mã. Để phân biệt bằng những phương pháp đơn giản như mắt thường hay mùi vị đang trở nên khó khăn cho người tiêu dùng.

Vậy đâu mới là phương pháp hữu dụng để giải quyết vấn đề này?

Nguyên liệu sản xuất cao su

  • Gam màu chủ đạo trong việc sản xuất nguyên liệu cao su chủ đạo là Rosin và Axit béo.
  • Đây là những vật liệu có tác dụng nhũ hoá, coi như là dầu khoáng giúp cao su không bị khô.
  • Việc đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cần thông qua hai loại Rosin và Axit béo.

Các loại nguyên vật liệu phổ biến

  • Các loại gioăng cao su chịu dầu được sử dụng lớp nền là cao su NBR – HNBR – XNBR.
  • Gioăng cao su chịu xăng có tính khử cao nên phải có sự kết hợp giữa cao su và nhựa kỹ thuật như NBR – PVC.
  • Sản phẩm cần hoạt động ngoài trời hoặc phòng thí nghiệm cần tiếp xúc với tia cực tím. Với nguyên liệu đầu vào là cao su Neoprene, giúp đảm bảo tính bền cho thiết bị sử dụng.
  • Đối với ứng dụng chống chịu hoá chất với tính khử cao, việc sản xuất sản phẩm sử dụng cao su EPDM được phổ biến rộng rãi.

Kết hợp các loại vật liệu

  • Nhằm tăng tính vượt trội cho Polymer, không chỉ là những tính chất cơ bản. Các nguyên liệu đầu vào có thể phá mạnh và kết hợp với nhau. Mang lại tính đồng bộ và có những đặc điểm hoàn hảo hơn.
  • Đơn cử như việc sản xuất các sản phẩm tấm cao su chịu mài mòn dùng cho các thiết bị phun bi. Đầu vào sẽ sử dụng sự đồng nhất giữa XNBR và PVC với tỉ lệ 4/6.
  • Hoặc việc làm mới các loại lốp hơi, Butyl có khả năng chống sự rò rỉ khí cực tốt.

 

Gioăng O-ring Viton

Gioăng cao su O-ring Viton

Giới thiệu chung về Gioăng cao su tròn O-ring

  • Gioăng cao su tròn O-ring là một sản phẩm thuộc dòng Gasket. Chúng có tác dụng làm kín các chi tiết kỹ thuật khi liên tục phải làm việc trong các môi trường nhiệt độ cao, môi trường nhiệt tuần hoàn, rung hoặc môi trường chân không cao trong các ngành luyện kim, dầu khí, hay hóa chất.
  • Chính sự hoạt động trong các môi truờng khắc nghiệt, mà chúng tôi sản xuất và trang bị cho Gioăng cao su tròn O-ring những khả năng phù hợp với nhu cầu của quý khách hàng như: chịu dầu, chịu nước, chịu nhiệt hay  kháng hoá chất, kháng lão hoá,…

 

Gioăng cao su tròn O-ring kích thước và mẫu mã

  • Gioăng cao su tròn O-ring có tác dụng làm kín các chi tiết kỹ thuật trong các xi lanh thuỷ lực,mặt bích hay vòi nước,… Do đó, chúng thường rất đa dạng về kích thước.
  • Cao su Khánh Đạt có trong tay nhiều khổ máy, chính vì vậy, chúng tôi có thể cung cấp tới quý khách hàng sản phẩm Gioăng cao su tròn O-ring với kích cỡ lớn, đường kính và độ dày đa dạng,… cùng tiến độ sản xuất nhanh chóng, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng.
  • Bên cạnh đó, chúng tôi phục vụ cả việc chế tác những chi tiết tinh xảo nhỏ nhất hay những yêu cầu khác từ quý Khách hàng.

 

Gioăng cao su tròn O-ring – Địa chỉ mua hàng tin cậy.

  • Là một sản phẩm chuyên hỗ trợ máy móc khá đặc thù thật khó có thể tìm thấy trong siêu thị cũng như cửa hàng, trung tâm mua sắm… Nếu việc tìm địa chỉ mua Gioăng cao su tròn O Ring chịu dầu, chịu nhiệt tốt ở đâu là dấu hỏi lớn thì Cao su Khánh Đạt rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng.  Để giảm thiểu chi phí, thời gian cũng như công sức đi lại, chỉ cần liên hệ với chúng tôi theo email hoặc theo số hotline trên website, chúng tôi sẽ tư vấn và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo yêu cầu của quý khách.
  • Với mạng lưới phân phối không chỉ ở Hà Nội mà còn ở khắp 63 tỉnh thành, chúng tôi sẽ trao sản phẩm tới tay quý khách hàng một cách an toàn, hiệu quả, thời gian vận chuyển nhanh nhất và cước phí cạnh tranh !

Cao su Viton là gì? Ứng dụng của cao su Viton

Giới thiệu về Cao su Viton

  • Viton được biết tới là một trong các thương hiệu của FKM (dựa trên tiêu chuẩn ASTM D1418)( hay tương đương với FPM tính trên tiêu chuẩn ISO / DIN 1629). Viton cũng là chất fluoroelastomer đầu tiên có được đăng ký ISO 9000 trên toàn thế giới.
  • Viton được hình thành từ một cao su tổng hợp kết hợp cùng với chất đàn hồi fluoropolymer. Được sử dụng để sản xuất rất nhiều mặt hàng đơn giản như gioăng O-ring, găng tay chịu hóa chất hay các sản phẩm có độ tinh xảo cao thuộc dòng mặt hàng đúc hoặc ép đùn khác.
  • Vitoro fluoroelastomers được phân loại theo các tiêu chuẩn quốc tế là ASTM D1418 và ISO 1629 của FKM . Lớp này của chất đàn hồi là một sự kết hợp hoàn hảo giữa copolyme của hexafluoropropylene (HFP) và vinylidene fluoride (VDF hoặc VF2), terpolymers của tetrafluoroethylene (TFE), vinylidene fluoride (VDF) và hexafluoropropylene (HFP).
  • Hàm lượng Flo trong các loại Viton phổ biến nhất hiện nay dao động trong khoảng từ 66 đến 70%. Viton thường có màu sắc khá trung tính như: màu xanh lá cây hay màu nâu. Đây có thể coi như một trong các cách đơn giản nhất để phân biệt Viton với các loại cao su khác. Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác cũng như độ tin cậy cao hơn dựa trên mật độ khối lượng thể tích từ 1.800 kg /m3 trở lên , trong khi các loại cao su khác chỉ dao động trong khoảng từ 1.010 đến 1.520 kg /m3.
Gioăng cao su chịu nhiệt O-ring Viton
Gioăng O-ring Viton

Ứng dụng cao su Viton

  • Cao su Viton được sử dụng một cách phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau như: ngành công nghiệp ô tô, thiết bị, hóa chất hay chất lỏng.
  • Viton được ví như “ người hùng” trong làng cao su với độ đàn hồi hiệu suất cao trong môi trường khắc nghiệt rất nóng và cực kỳ ăn mòn.
  • Viton butyl được sử dụng làm găng tay với khả năng chống thấm nhiều dung môi hữu cơ mạnh có thể phá hủy hoặc thấm vào găng tay hiệu quả.
  • Ống Viton hoặc ống lót Viton có đặc tính chống dầu làm cho nó trở thành vật liệu hoàn hảo để dùng trong các ứng dụng nhiên liệu ô tô và vận chuyển trong môi trường nồng độ cao của dầu diesel sinh học (do nhiên liệu diesel sinh học không ổn định và dễ bị oxi hóa).
  • Nhẫn Viton O-ring cũng góp mặt hữu hiệu đối với dòng xe BMW thông qua chức năng thay thế cho con dấu cao su Buna-N trong các đơn vị thời gian biến động cơ ô tô của dòng xe này. Khi các vòng o Buna-N gặp sự cố, ngay lập tức vòng đệm fluoron cacbon Viton sẽ được thay thế với các đặc tính, chức năng tương tự như Buna-N, nhưng với nhiệt độ và đặc tính kháng hóa chất vượt trội hơn.
  • Nhờ khả năng chống nhiên liệu và khả năng phục hồi đối với việc hàn kín, Viton được sử dụng trong van cho bộ chế hoà khí SU.
Tấm cao su Viton
Tấm cao su Viton

Cao su Viton có thể sản xuất được những sản phẩm như thế nào?

  • Ngành hàng không & máy bay: vòng đệm môi xuyên tâm được sử dụng trong máy bơm, miếng đệm đa dạng, nắp đậy kín, T-Seals, vòng chữ O được sử dụng trong các phụ kiện đường dây, đầu nối, van, máy bơm và các bể chứa dầu, ống siphon.
  • Công nghiệp ô tô: Vòng đệm, Con dấu hay vòng chữ O.
  • Công nghiệp thực phẩm.
  • Ngành công nghiệp dược phẩm.
Tấm cao su Neoprene

Cao su Neoprene

Cao su Neoprene là gì?

  • Cao su Neoprene hay cao su CR là một loại cao su thuộc dòng tổng hợp, được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp các gốc Chloroprene.
  • Trong ngành sản xuất, loại Polymer này được điều chế bằng cách trùng hợp nhũ tương.
  • Quá trình Polymer hoá sử dụng các hợp chất vô cơ K2S2O8. Còn được gọi là Kali PerOxydiSulfate (KPS).
  • Neoprene có khả năng duy trì mạch, ổn định rất tốt tính chất hoá học ngay cả khi phải trì hoạt động liên tục trong một phạm vi nhiệt độ rộng.

Ứng dụng của Cao su Neoprene

  • Neoprene là loại vật liệu kháng lại lão hoá cực tốt. Với tính trơ này, CR là một trong những sản phẩm rất phù hợp cho các ứng dụng ngoài trời, chống tia cực tím và Ozone như: Gối cầu cao su cốt bản thép, Gioăng O-ring Gasket, Đệm chống va tàu biển, Khe co giãn cao su v.v…
  • Với khả năng linh hoạt, mềm dẻo khi hoạt động, việc lắp đặt các sản phẩm cao su Neoprene thể hiện rõ tính đơn giản mà cực kỳ hiệu quả trong khi sử dụng làm các tấm cao su cách âm, làm kín khít các mối ghép. Ngoài ra, giàu có tính trơ đã giúp CR kháng lại cháy nổ, chịu nhiệt độ bền bỉ trong một phạm vi rộng nên thường được sử dụng làm găng tay, mặt nạ hay các vật dụng cứu hoả.

Ứng dụng cao su Neoprene

  • Khi ở trạng thái nguyên bản, cao su CR được dùng như là lớp vỏ cách điện giống như các loại nhựa cứng nên được sản xuất hàng loạt cho các thiết bị điện kháng nóng, kháng cháy.

Cao su Neoprene có thể phối màu được không?

  • Câu trả lời nhanh gọn: Cao su Neoprene là một trong những loại Polymer dễ phối màu nhất hiện tại với khả năng ngậm các hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ cực tốt.
  • Đối với ngành công nghiệp, cao su Chloroprene được khoác lên mình những lớp màu vô cơ với những tính chất chịu mài mòn, chịu xăng dầu hay các hoá chất có tính phá huỷ cao.
  • Tuy nhiên đối với các ngành y tế, ngành thực phẩm, cao su Neoprene được xử lý bề mặt bởi các chất hữu cơ trong điều kiện sản xuất phòng sạch, đảm bảo toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật, mang lại sự an toàn đến mức tuyệt đối đến hoàn hảo.

Cao su CR có thể sản xuất được những sản phẩm như thế nào?

  • Lưu hoá nóng, tiêm, hấp, cán là toàn bộ những kỹ thuật sản xuất cao su CR.
  • Tấm cao su Neoprene là sản phẩm ứng dụng rất nhiều trong ngành ứng dụng sản phẩm cao su với những tính năng vượt trội hơn hẳn các loại vật liệu khác.
  • Gioăng cao su Neoprene được sản xuất số ít phục vụ cho các thiết bị có tính chịu mài mòn và hoạt động liên tục với các tia, hạt có tính phá huỷ cao.