Đường cong lưu hoá cao su

Các dạng biểu đồ thể hiện quá trình lưu hoá cao su

Trong quá trình lưu hoá cao su luôn luôn có sự cạnh tranh giữa phản ứng khâu mạch và cắt mạch. Ở giai đoạn đầu khi nồng độ các tác nhân lưu hoá cũng như tâm hoạt động trên mạch cao su còn nhiều nên quá trình khâu mạch chiếm ưu thế. Ở giai đoạn sau thì nống độ tác nhân lưu hoá giảm cũng sự hiện diện của các sản phẩm phụ của quá trình lưu hoá nên quá trình cắt mạch chiếm ưu thế. Khi quá trinh khâu mạch chiếm ưu thế thì modun sẽ tăng, torque sẽ tăng.khi quá trình cắt mạch chiếm ưu thế thì ngược lại. Đối với các cao su bền nhiệt thì ảnh hưởng của quá trình cắt mạch ở giai đoạn sau không đáng kể trong khi quá trình khâu mạch gần cân bằng nên đường cong lưu hoá nằm ngang. Đối với cao sư không bền nhiệt như NR thì quá trình cắt mạch bởi nhiệt vẫn tiếp điển nên đường cong lưu hoá đi xuống. Đối với đa số cao su tổng hợp ở giai đoạn sau xảy ra đồng thời quá trình cắt mạch và lưu hoá các đoạn mạch ngắn đưa đến modun tăng, torque tăng. Torque tăng không có nghĩa là tính chất cao su lưu hoá tăng mà trong trương hợp này có thể giảm do mạch bị cắt ngắn. Đối với trường hợp này ta không thể xác định được torque max để tính thời gian lưu hoá. Thường theo kinh nghiệm thì torque mã sẽ lấy ở thời điểm mà torque tăng 1 kg-m trong thời gian 10 phút.

Đường cong lưu hoá cao su
Đường cong lưu hoá cao su

Hình 1: Đường cong lưu hóa đến cân bằng
Đường cong bên trái đại diện cho những hợp chất cao su có thể đạt đến trạng thái lưu hóa cao nhất (mật độ kết mạng cao nhất) mà không có các phản ứng khâu mạng hóa học bổ sung nào xảy ra, điển hình là hỗn hợp cao su Silicone hoặc cao su Nitrile…

Hình 2: Lưu hóa đến momen xoắc cực đại có đảo chiều
Đường cong ở giữa cho thấy một ví dụ về các hợp chất điển hình là các hợp chất của cao su thiên nhiên – Torqure sẽ giảm nếu nhiệt độ lưu hóa đã đủ cao. Đó là sự xuất hiện phản ứng cạnh tranh (phản ứng cắt mạch) với phản ứng khâu mạch trong đó phản ứng cắt mạch chiếm ưu thế hơn trong suốt quá trình phản ứng lưu hóa. Thông thường, nếu phép thử lưu hóa được tiến hành ở nhiệt độ thấp hơn thì sự giảm này sẽ ít hơn nhưng phép thử sẽ phải kéo dài hơn.

Hình 3: Lưu hóa không cân bằng trong momen xoắn cức đại
Đường cong cho thấy một sự tăng liên tục về độ cứng và không bao giờ đạt được sự lưu hóa hoàn toàn. Điển hình một vài hợp chất EPDM sẽ có dạng lưu hóa như vậy. Tại một vài điểm trong phép thử lưu hóa, người thử nghiệm phải đưa ra quyết định về điểm dừng bởi nó sẽ không bao giờ đạt được sự lưu hóa hoàn toàn.

 

Gờ giảm tốc bằng cao su

Vật tư ngành giao thông

Hiện nay, với tình trạng phát triển cực nhanh của ngành xây dựng đi kèm chất lượng dịch vụ. Các vật tư như cao su chống va đập luôn đảm bảo tính an toàn và thẩm mỹ cao đang thực sự có ưu thế hàng đầu.

GIỚI THIỆU VẬT TƯ GIAO THÔNG

I. Gờ giảm tốc cao su

  • Được biết đến là sản phẩm có tính ứng dụng cao nhất trong việc đảm bảo an toàn. Gờ giảm tốc cao su có thể bắt gặp phổ biến đến mức thường xuyên. Việc lắp đặt gờ giảm tốc rất đơn giản bằng việc khoan thẳng bulong xuống nền.
  • Kích thước đa dạng:
  1. Gờ giảm tốc xe vận tải nặng: 500 x 350 x 50 (mm)
  2. Gờ giảm tốc xe ô tô: 500 x 300 x 35 (mm)
  3. Gờ giảm tốc xe máy: 500 x 100 x 20 (mm)
  • Phản quang dễ quan sát.
  • Giá cả cạnh tranh.

II. Cao su ốp góc cột

  • Tính năng nổi trội trong việc giảm tính sắc nhọn, nguy hiểm của các góc cạnh. Cao su ốp góc cột được sử dụng trong các bãi đỗ xe, tầng hầm một cách cực kỳ linh hoạt.
  • Nhẹ nhàng, dễ lắp đặt.
  • Kích thước theo yêu cầu
  1. Thanh ốp góc vuông: 2 cánh rộng 80 x 80 (mm) hoặc 100 x 100 (mm), Dày 10 (mm). Cao 1000 (mm) hoặc 800 (mm).
  2. Thanh ốp lưng tròn: 2 cánh rộng 80 x 80 (mm) hoặc 100 x 100 (mm), Dày 10 (mm). Cao 1000 (mm) hoặc 800 (mm).
  3. Thanh ốp cột chữ U: Rộng 30 (mm), dày 10 (mm). Cao 800 – 1000 (mm).
  • Phản quang dễ quan sát.
  • Sản xuất nhanh chóng, giá cả cạnh tranh.

III. Cục chặn bánh xe

  • Dễ dàng di động trong mọi trường hợp. Cục chặn bánh xe cao su tạo điều kiện thuận lợi trong việc đỗ xe tại những vị trí khó khăn hay đỗ giữa dốc.
  • Lưu trữ đơn giản, chiếm ít diện tích.

SẢN XUẤT NHANH CHÓNG – CHẤT LƯỢNG ĐẢM BẢO

  • Việc chủ động xử lý khuôn mẫu, nguyên liệu đầu vào cũng như quản lý trực tiếp. Luôn đảm bảo tiến độ cung cấp hàng hoá được đặt lên hàng đầu.
  • Toàn bộ hàng hoá được cung cấp bởi cao su Khánh Đạt có chế độ bảo hành lên tới 12 tháng lỗi 1 đổi 1 và 6 tháng bảo hành sửa chữa tiếp sau đó.

 

Cao su FKM

Lưu hoá cao su

Lưu hoá cao su là quá trình bức xúc nhiệt làm thay đổi độ cứng và cơ tính của cao su. Việc sử dụng các loại chất xúc tác và chất hỗ trợ xúc tiến với tỉ lệ vàng là điều cực kỳ quan trọng. Về khoa học, lưu hoá được định nghĩa là quá trình phản ứng hoá học sử dụng nhiệt độ và chất hỗ trợ khâu mạch để chuyển hoá mạch thẳng thành mạng không gian mà vẫn đảm bảo tính đàn hồi và tính dẻo của cao su.

Các hoá chất hỗ trợ lưu hoá phổ biến

  • Lưu huỳnh (S) là nguyên liệu tạo mạch ngang. Tăng đầu vào lưu huỳnh có khả năng giảm bớt thời gian lưu hoá. Tuy nhiên liên kết có xu hướng dễ vỡ, gẫy.
  • Selen – Se. Việc sử dụng kẽm oxit (ZnO) để giảm bớt mạch ngang của lưu huỳnh và tạo ra các liên kết Carbon giúp đảm bảo độ ổn định nhiệt sau khi lưu hoá. Ngoài ra chất liệu này được sử dụng tạo liên kết giữa các Polymer chứa gốc Carboxyl, Butyl, Halogen, NBR hoặc Styren-Butadiene Caboxyl hoá.
  • Peroxit.
  • Nhựa lưu hoá.
  • MgO hay có thể gọi là Magox, sử dụng cho liên kết mạng oxit kim loại. Kích thước hạt rất mịn, hàm lượng tinh và hoạt tính cao. Áp dụng nhiều cho các lớp nền cao su Neoprene.
Chất hỗ trợ lưu hoá cao su
Chất hỗ trợ lưu hoá cao su

Khả năng kết hợp

  • Không mang một định luật nào áp dụng được tất cả cho các vật liệu cao su. Với những lớp nền có một gốc, chuỗi các mạch khác nhau. Việc sử dụng chất phá mạch và kết nối lại, tạo nên một sản phẩm khác được dựa vào kinh nghiệm và kiến thức thực tế.
  • Ví dụ như đối với cao su Silicone, peroxit là chất hỗ trợ lưu hoá rất phù hợp với tỉ lệ theo độ dày cao su.
  • Hoặc cao su thiên nhiên, các xúc tiến như Kẽm, DM, D, Cz hay lưu huỳnh được phát triển toàn bộ bằng việc lưu hoá thử.
Cao su xốp

Tạo xốp cho cao su

Ngày nay, với sự đa dạng hoá trong ngành công nghiệp, vật liệu làm kín và chống ồn đang hướng tới những bước đi chắc chắn và hiệu quả. Sự kết hợp giữa các vật liệu thực sự mang lại những phương án giải quyết vấn đề đến mức triệt để. Với khả năng giảm chấn tốt từ cao su và sự mềm mại cách âm của xốp. Hai loại vật liệu này đã tương tác và có những sản phẩm cực kỳ riêng biệt.

Phương án sản xuất

  • Liên kết cao su và xốp áp dụng phương pháp cắt và nối lại mạch.
  • Việc tạo xốp cho cao su sử dụng nhiệt lưu hoá để kết nối. Giữa hai lớp vật liệu có lớp keo dán hai thành phần.
  • Cao su xốp cũng có thể tạo nên nhờ phương pháp đùn liên tục.

 

Ưu điểm vượt trội – Cao su xốp

  • Dễ dàng lắp đặt và sử dụng với chất lượng cao.
  • Giá thành hợp lý.
  • Khả năng chịu mài mòn của cao su cực tốt.
  • Cách âm tốt nhờ lớp xốp.

 

Sản phẩm đa dạng – Mẫu mã bắt mắt.

Phân loại cao su

Phân loại cao su hiện đang được phát triển cực mạnh với sự đa dạng hoá về chủng loại cũng như mẫu mã. Để phân biệt bằng những phương pháp đơn giản như mắt thường hay mùi vị đang trở nên khó khăn cho người tiêu dùng.

Vậy đâu mới là phương pháp hữu dụng để giải quyết vấn đề này?

Nguyên liệu sản xuất cao su

  • Gam màu chủ đạo trong việc sản xuất nguyên liệu cao su chủ đạo là Rosin và Axit béo.
  • Đây là những vật liệu có tác dụng nhũ hoá, coi như là dầu khoáng giúp cao su không bị khô.
  • Việc đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cần thông qua hai loại Rosin và Axit béo.

Các loại nguyên vật liệu phổ biến

  • Các loại gioăng cao su chịu dầu được sử dụng lớp nền là cao su NBR – HNBR – XNBR.
  • Gioăng cao su chịu xăng có tính khử cao nên phải có sự kết hợp giữa cao su và nhựa kỹ thuật như NBR – PVC.
  • Sản phẩm cần hoạt động ngoài trời hoặc phòng thí nghiệm cần tiếp xúc với tia cực tím. Với nguyên liệu đầu vào là cao su Neoprene, giúp đảm bảo tính bền cho thiết bị sử dụng.
  • Đối với ứng dụng chống chịu hoá chất với tính khử cao, việc sản xuất sản phẩm sử dụng cao su EPDM được phổ biến rộng rãi.

Kết hợp các loại vật liệu

  • Nhằm tăng tính vượt trội cho Polymer, không chỉ là những tính chất cơ bản. Các nguyên liệu đầu vào có thể phá mạnh và kết hợp với nhau. Mang lại tính đồng bộ và có những đặc điểm hoàn hảo hơn.
  • Đơn cử như việc sản xuất các sản phẩm tấm cao su chịu mài mòn dùng cho các thiết bị phun bi. Đầu vào sẽ sử dụng sự đồng nhất giữa XNBR và PVC với tỉ lệ 4/6.
  • Hoặc việc làm mới các loại lốp hơi, Butyl có khả năng chống sự rò rỉ khí cực tốt.

 

Gioăng O-ring Viton

Gioăng cao su O-ring Viton

Giới thiệu chung về Gioăng cao su tròn O-ring

  • Gioăng cao su tròn O-ring là một sản phẩm thuộc dòng Gasket. Chúng có tác dụng làm kín các chi tiết kỹ thuật khi liên tục phải làm việc trong các môi trường nhiệt độ cao, môi trường nhiệt tuần hoàn, rung hoặc môi trường chân không cao trong các ngành luyện kim, dầu khí, hay hóa chất.
  • Chính sự hoạt động trong các môi truờng khắc nghiệt, mà chúng tôi sản xuất và trang bị cho Gioăng cao su tròn O-ring những khả năng phù hợp với nhu cầu của quý khách hàng như: chịu dầu, chịu nước, chịu nhiệt hay  kháng hoá chất, kháng lão hoá,…

 

Gioăng cao su tròn O-ring kích thước và mẫu mã

  • Gioăng cao su tròn O-ring có tác dụng làm kín các chi tiết kỹ thuật trong các xi lanh thuỷ lực,mặt bích hay vòi nước,… Do đó, chúng thường rất đa dạng về kích thước.
  • Cao su Khánh Đạt có trong tay nhiều khổ máy, chính vì vậy, chúng tôi có thể cung cấp tới quý khách hàng sản phẩm Gioăng cao su tròn O-ring với kích cỡ lớn, đường kính và độ dày đa dạng,… cùng tiến độ sản xuất nhanh chóng, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng.
  • Bên cạnh đó, chúng tôi phục vụ cả việc chế tác những chi tiết tinh xảo nhỏ nhất hay những yêu cầu khác từ quý Khách hàng.

 

Gioăng cao su tròn O-ring – Địa chỉ mua hàng tin cậy.

  • Là một sản phẩm chuyên hỗ trợ máy móc khá đặc thù thật khó có thể tìm thấy trong siêu thị cũng như cửa hàng, trung tâm mua sắm… Nếu việc tìm địa chỉ mua Gioăng cao su tròn O Ring chịu dầu, chịu nhiệt tốt ở đâu là dấu hỏi lớn thì Cao su Khánh Đạt rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng.  Để giảm thiểu chi phí, thời gian cũng như công sức đi lại, chỉ cần liên hệ với chúng tôi theo email hoặc theo số hotline trên website, chúng tôi sẽ tư vấn và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo yêu cầu của quý khách.
  • Với mạng lưới phân phối không chỉ ở Hà Nội mà còn ở khắp 63 tỉnh thành, chúng tôi sẽ trao sản phẩm tới tay quý khách hàng một cách an toàn, hiệu quả, thời gian vận chuyển nhanh nhất và cước phí cạnh tranh !

Cao su Viton là gì? Ứng dụng của cao su Viton

Giới thiệu về Cao su Viton

  • Viton được biết tới là một trong các thương hiệu của FKM (dựa trên tiêu chuẩn ASTM D1418)( hay tương đương với FPM tính trên tiêu chuẩn ISO / DIN 1629). Viton cũng là chất fluoroelastomer đầu tiên có được đăng ký ISO 9000 trên toàn thế giới.
  • Viton được hình thành từ một cao su tổng hợp kết hợp cùng với chất đàn hồi fluoropolymer. Được sử dụng để sản xuất rất nhiều mặt hàng đơn giản như gioăng O-ring, găng tay chịu hóa chất hay các sản phẩm có độ tinh xảo cao thuộc dòng mặt hàng đúc hoặc ép đùn khác.
  • Vitoro fluoroelastomers được phân loại theo các tiêu chuẩn quốc tế là ASTM D1418 và ISO 1629 của FKM . Lớp này của chất đàn hồi là một sự kết hợp hoàn hảo giữa copolyme của hexafluoropropylene (HFP) và vinylidene fluoride (VDF hoặc VF2), terpolymers của tetrafluoroethylene (TFE), vinylidene fluoride (VDF) và hexafluoropropylene (HFP).
  • Hàm lượng Flo trong các loại Viton phổ biến nhất hiện nay dao động trong khoảng từ 66 đến 70%. Viton thường có màu sắc khá trung tính như: màu xanh lá cây hay màu nâu. Đây có thể coi như một trong các cách đơn giản nhất để phân biệt Viton với các loại cao su khác. Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác cũng như độ tin cậy cao hơn dựa trên mật độ khối lượng thể tích từ 1.800 kg /m3 trở lên , trong khi các loại cao su khác chỉ dao động trong khoảng từ 1.010 đến 1.520 kg /m3.

Gioăng cao su chịu nhiệt O-ring Viton
Gioăng O-ring Viton

Ứng dụng cao su Viton

  • Cao su Viton được sử dụng một cách phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau như: ngành công nghiệp ô tô, thiết bị, hóa chất hay chất lỏng.
  • Viton được ví như “ người hùng” trong làng cao su với độ đàn hồi hiệu suất cao trong môi trường khắc nghiệt rất nóng và cực kỳ ăn mòn.
  • Viton butyl được sử dụng làm găng tay với khả năng chống thấm nhiều dung môi hữu cơ mạnh có thể phá hủy hoặc thấm vào găng tay hiệu quả.
  • Ống Viton hoặc ống lót Viton có đặc tính chống dầu làm cho nó trở thành vật liệu hoàn hảo để dùng trong các ứng dụng nhiên liệu ô tô và vận chuyển trong môi trường nồng độ cao của dầu diesel sinh học (do nhiên liệu diesel sinh học không ổn định và dễ bị oxi hóa).
  • Nhẫn Viton O-ring cũng góp mặt hữu hiệu đối với dòng xe BMW thông qua chức năng thay thế cho con dấu cao su Buna-N trong các đơn vị thời gian biến động cơ ô tô của dòng xe này. Khi các vòng o Buna-N gặp sự cố, ngay lập tức vòng đệm fluoron cacbon Viton sẽ được thay thế với các đặc tính, chức năng tương tự như Buna-N, nhưng với nhiệt độ và đặc tính kháng hóa chất vượt trội hơn.
  • Nhờ khả năng chống nhiên liệu và khả năng phục hồi đối với việc hàn kín, Viton được sử dụng trong van cho bộ chế hoà khí SU.

Tấm cao su Viton
Tấm cao su Viton

Cao su Viton có thể sản xuất được những sản phẩm như thế nào?

  • Ngành hàng không & máy bay: vòng đệm môi xuyên tâm được sử dụng trong máy bơm, miếng đệm đa dạng, nắp đậy kín, T-Seals, vòng chữ O được sử dụng trong các phụ kiện đường dây, đầu nối, van, máy bơm và các bể chứa dầu, ống siphon.
  • Công nghiệp ô tô: Vòng đệm, Con dấu hay vòng chữ O.
  • Công nghiệp thực phẩm.
  • Ngành công nghiệp dược phẩm.

Tấm cao su Neoprene

Cao su Neoprene

Cao su Neoprene là gì?

  • Cao su Neoprene hay cao su CR là một loại cao su thuộc dòng tổng hợp, được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp các gốc Chloroprene.
  • Trong ngành sản xuất, loại Polymer này được điều chế bằng cách trùng hợp nhũ tương.
  • Quá trình Polymer hoá sử dụng các hợp chất vô cơ K2S2O8. Còn được gọi là Kali PerOxydiSulfate (KPS).
  • Neoprene có khả năng duy trì mạch, ổn định rất tốt tính chất hoá học ngay cả khi phải trì hoạt động liên tục trong một phạm vi nhiệt độ rộng.

Ứng dụng của Cao su Neoprene

  • Neoprene là loại vật liệu kháng lại lão hoá cực tốt. Với tính trơ này, CR là một trong những sản phẩm rất phù hợp cho các ứng dụng ngoài trời, chống tia cực tím và Ozone như: Gối cầu cao su cốt bản thép, Gioăng O-ring Gasket, Đệm chống va tàu biển, Khe co giãn cao su v.v…
  • Với khả năng linh hoạt, mềm dẻo khi hoạt động, việc lắp đặt các sản phẩm cao su Neoprene thể hiện rõ tính đơn giản mà cực kỳ hiệu quả trong khi sử dụng làm các tấm cao su cách âm, làm kín khít các mối ghép. Ngoài ra, giàu có tính trơ đã giúp CR kháng lại cháy nổ, chịu nhiệt độ bền bỉ trong một phạm vi rộng nên thường được sử dụng làm găng tay, mặt nạ hay các vật dụng cứu hoả.

Ứng dụng cao su Neoprene

  • Khi ở trạng thái nguyên bản, cao su CR được dùng như là lớp vỏ cách điện giống như các loại nhựa cứng nên được sản xuất hàng loạt cho các thiết bị điện kháng nóng, kháng cháy.

Cao su Neoprene có thể phối màu được không?

  • Câu trả lời nhanh gọn: Cao su Neoprene là một trong những loại Polymer dễ phối màu nhất hiện tại với khả năng ngậm các hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ cực tốt.
  • Đối với ngành công nghiệp, cao su Chloroprene được khoác lên mình những lớp màu vô cơ với những tính chất chịu mài mòn, chịu xăng dầu hay các hoá chất có tính phá huỷ cao.
  • Tuy nhiên đối với các ngành y tế, ngành thực phẩm, cao su Neoprene được xử lý bề mặt bởi các chất hữu cơ trong điều kiện sản xuất phòng sạch, đảm bảo toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật, mang lại sự an toàn đến mức tuyệt đối đến hoàn hảo.

Cao su CR có thể sản xuất được những sản phẩm như thế nào?

  • Lưu hoá nóng, tiêm, hấp, cán là toàn bộ những kỹ thuật sản xuất cao su CR.
  • Tấm cao su Neoprene là sản phẩm ứng dụng rất nhiều trong ngành ứng dụng sản phẩm cao su với những tính năng vượt trội hơn hẳn các loại vật liệu khác.
  • Gioăng cao su Neoprene được sản xuất số ít phục vụ cho các thiết bị có tính chịu mài mòn và hoạt động liên tục với các tia, hạt có tính phá huỷ cao.
Cao su tấm

Tấm cao su giá rẻ – Liệu có thực sự hời

  • Khi có xu hướng muốn sở hữu một sản phẩm ví dụ như “tấm cao su giá rẻ”, yếu tố được con người quan tâm luôn là giá thành và tính năng, nó gắn liền với giá trị, chất lượng mà chúng đem lại. Không thể phủ định việc đại đa số người mua hàng khi bước vào những trung tâm mua sắm cũng đều bị thu hút bởi những món đồ có giá trị cao, bỏ mặc những thứ rẻ tiền. Nhưng sau cùng, chúng ta lại luôn chọn những vật phẩm phù hợp với túi tiền, chấp nhận giảm bớt tính năng, thiếu đi tính thương hiệu để mang về. Lý do vì sao?

→ Chỗ đứng cho “Tấm cao su giá rẻ”

  • Trong quá trình sử dụng và đánh giá hàng hoá, mức độ tài chính trở thành yếu tố được đặt lên hàng đầu, người tiêu dùng thật lạ lùng loại bỏ những mặt hàng cao su có giá trị cao mặc cho sự ảnh hưởng về chất lượng sản phẩm tác động trực tiếp lên thiết bị sử dụng loại vật liệu này.
  • Những định kiến từ lịch sử cho tới tâm lý và bản năng của con người là lý do vì sao các sản phẩm cao su tấm có giá trị và chất lượng cao thường bị lơ là và nhanh chóng được xếp gọn gàng vào một bên.
  • Tuỳ vào mục đích sử dụng mà các loại tấm cao su có giá thành khác nhau có được chỗ đứng nhất định của mình. Đơn cử như việc để trải sàn thì chả cần tới cao su chịu xăng để làm gì. Hoặc sử dụng tấm cao su cho máy phun bi thì phải sử dụng loại cao su có bố vải chứ không có hơi đâu đi dùng loại cao su thường để vài hôm thì thủng lỗ chỗ như tổ ong bầu cả.

Bản quá độ cao su

→ Cao su tấm giá rẻ – Giá trị thấp

  • Khi phải chi trả khoản tiền lớn cho một mặt hàng, chúng ta thực sự mong chờ những giá trị lợi ích mà nó mang lại. Nhìn nhận vào mặt tích cực, bạn bỏ chi phí lớn để đầu tư vào các công trình, bạn kỳ vọng sau khi hoàn thành nó sẽ hiệu quả, bắt mắt và trang trọng. Thế nhưng, khi giá trị đầu tư giảm, sự hứng thú cũng như thói quen trân trọng của bạn cũng từ đó mà mất dần đi.
  • Định hướng có phần chưa đúng đắn của đa số người sử dụng khi luôn bị tâm lý tin tưởng vào những sologan quảng cáo hào nhoáng “Cao su giá rẻ – Chất lượng cực tốt – Thời gian sử dụng lâu dài”. Thật quá là hời phải không ạ?
  • Có một câu chuyện về “quả dứa”, món ăn được Christopher Columbus mang về châu Âu từ châu Mỹ. Lúc đó, do sự hiếm có khó tìm nên mức giá cho mỗi một quả lên tới hơn 7000 USD đồng nghĩa với việc để sở hữu cho riêng mình một miếng ăn, số tiền ta chi trả có thể tậu riêng cho mình đến vài ngôi nhà với đầy đủ tiện nghi nội thất. Thế nhưng ngày nay, Dứa được nhân bản rộng rãi, có mặt tại khắp nơi trên thế giới, tất nhiên giá thành rẻ hơn cả nghìn lần, vị ngon hơn, dễ sở hữu hơn mà vẫn không được nhiều người ưa chuộng. Vì sao lại có sự thay đổi đáng sợ đến như vậy? Dứa không có tội nhưng điều gây nên tiếng xấu cho loại trái cây này chính là do thái độ của con người.

→ Sự liên quan mật thiết giữa giá thành và giá trị

  • Với xu hướng coi những sản phẩm tấm cao su rẻ tiền là những thứ kém chất lượng? Từ trước tới nay, lối suy nghĩ những loại thảm cao su đắt tiền sẽ thường đi liền với chất lượng cao cấp.
  • Những tấm cao su có giá càng cao, nó càng có vẻ tốt hơn, giá trị về lợi ích cao hơn. Bởi chẳng có lý do nào để có thể tạo ra một mặt hàng rất tốt lại có mức giá rẻ đến như vậy.
  • Tuy nhiên, hợp thức hoá, tạo giá trị cân bằng giữa Giá thành – Chất lượng là phương án mấu chốt cho vấn đề này. Vậy nên cụm từ “Cao su tấm – Giá cả cạnh tranh” là đáp án có tính công bằng nhất. Chúng ta là người tiêu dùng, sử dụng tài sản một cách hợp lý, hãy là người mua hàng luôn biết cân nhắc, và luôn ghi nhớ rằng “Giá rẻ không bao giờ tốt như chúng ta tưởng tượng”.

→ Tiêu dùng thông minh và nhân văn

  • Mua tấm cao su giá rẻ – Chấp nhận chất lượng bị bở, cấu xé sẽ rách – Loại này Cao su Khánh Đạt không cung cấp!
  • Sản phẩm cao su tấm của Cao su Khánh Đạt không cạnh tranh với các vật liệu có độ bền không tốt. Giá cao hơn không đáng là bao nhưng giá trị mang lại luôn được cao su Khánh Đạt đặt lên hàng đầu.
  • Hàng cao su tấm chính hãng phân phối bởi cao su Khánh Đạt có bề mặt bóng, đanh, khi cắt các mối ghép có ánh kim.

Tạo được giống cao su chịu lạnh

TẠO ĐƯỢC GIỐNG CAO SU CHỊU LẠNH

Với việc xây dựng thành công mô hình sản xuất giống cao su chịu lạnh, anh Nguyễn Thế Cường, cán bộ Công ty CP Cao su Lai Châu II, đã mang lại lợi nhuận hàng tỷ đồng cho doanh nghiệp.

Trước đây, cây cao su trồng ở Lai Châu đều phải chuyển từ khu vực Đông Nam Bộ ra địa phương. Do qua nhiều vùng khí hậu khác nhau nên tỷ lệ hao hụt và hư hỏng lớn dẫn đến giá thành cây giống và việc đầu tư trồng mới tăng cao hơn so với các khu vực khác.

Ngoài ra, thời tiết và địa hình vùng Tây Bắc cũng không thuận lợi cho cây cao su phát triển, do mùa khô lạnh kéo dài, khu vực trồng cây mới chủ yếu nằm trên độ cao từ 400-600m, đòi hỏi phải có loại giống chịu lạnh tốt.

Tạo được giống cao su chịu lạnh

Cán bộ Kỹ thuật Công ty CP Cao su Lai Châu hướng dẫn chăm sóc cây cao su chịu lạnh

Từ thực tế này, anh Cường đã đề xuất với lãnh đạo Công ty xây dựng mô hình sản xuất giống cao su chịu lạnh, gồm 2 loại giống VNg 77-2 và Yan 873, nhằm tạo nguồn giống bền vững phục vụ nhu cầu sản xuất.

Trong quá trình thực hiện dự án, anh Cường và đồng nghiệp đã khảo sát hàng chục điểm đặt vườn nhân giống với các điều kiện như: Phải tương đối bằng phẳng, thổ nhưỡng phải hợp với cây cao su giống, gần nguồn nước, có độ chênh về áp suất nước để có thể tưới tự động nhằm giảm chi phí nhân công, gần đường vận chuyển…

“Có những lúc dự án tưởng không thực hiện được, vì địa điểm thì có nhiều nhưng không phải chỗ nào cũng đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu trên”, anh Cường chia sẻ.

Không chỉ có vậy, nhóm thực hiện còn gặp nhiều khó khăn khác như: Nguồn cung cấp giống gốc ít, tỷ lệ lẫn cao nên phải loại bỏ lượng cây giống lớn, kinh nghiệm thực tế của cán bộ kỹ thuật Công ty và công nhân còn hạn chế, phải thuê nhân công kỹ thuật trong miền Nam…

Bên cạnh đó, nhóm của anh Cường cũng đã phối hợp với Viện Nghiên cứu Cao su tiến hành kiểm định lại, đảm bảo tỷ lệ thuần giống 100%. Cuối cùng, nhóm của anh đã gặt hái thành công bước đầu, tạo được cây giống cao su có khả năng chống chịu bệnh hại (héo đen, phấn trắng…) hơn hẳn các giống khác.

Trong năm 2012, Công ty CP Cao su Lai Châu II đã sản xuất được 124.000 cây cao su giống chịu lạnh với giá 7.200 đồng/cây, chỉ bằng 1/3 với mức giá cây giống chịu lạnh phải mua ngoài với giá từ 25.000-35.000 đồng/cây, tiết kiệm được khoảng 3,3 tỷ đồng.

Năm 2013 Công ty đã sản xuất 35.000 cây cao su giống chịu lạnh bán cho các đơn vị bạn trên địa bàn, mang lại lợi nhuận trên 1,5 tỷ đồng.

Thời gian tới, Công ty CP Cao su Lai Châu II sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng vườn nhân giống cao su chịu lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu cho các đơn vị lân cận vì đây là loại giống chỉ phù hợp đặc thù khí hậu, thổ nhưỡng các tỉnh khu vực Đông Bắc, Tây Bắc.